Các lệnh về vector

Câu 1

Tạo 1 chuỗi số từ 5 đến 50 cách nhau 5 số

5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
a <- seq(from = 5,
         to = 50,
         by = 5)
a
 [1]  5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

Câu 2

Ta có vector sau:

g <- c(2, 3, 12, 11, 12, 7, 11, 9, 12, 1, 22, 29, 33)

Trích xuất 6 thành phần đầu tiên của vector g và gán vào g1

Trích xuất 6 thành phần cuối của vector g và gán vào g2

g1 <- g[1:6]
g1
[1]  2  3 12 11 12  7
g2 <- g[ (length(g)-6+1) : length(g)]
g2
[1]  9 12  1 22 29 33

Câu 3

Trên cơ sở của vector g1g2 thu được từ câu 2, bạn hãy tạo vector mới gộp g1g2 bằng câu lệnh sau.

h <- c(g1, g2)
h
 [1]  2  3 12 11 12  7  9 12  1 22 29 33

Thay các con số 12 trong vector h thành 26, bạn sẽ được kết quả như sau:

 [1]  2  3 26 11 26  7  9 26  1 22 29 33

Bỏ 2 con số đầu tiên trong vector h và tính tổng các con số còn lại, kết quả cần đạt được là:

[1] 190
h <- c(g1, g2)
h
 [1]  2  3 12 11 12  7  9 12  1 22 29 33
h[which(h == 12)] <- 26
h
 [1]  2  3 26 11 26  7  9 26  1 22 29 33
h1 <- h[-c(1:2)]
h1
 [1] 26 11 26  7  9 26  1 22 29 33
sum(h1)
[1] 190